Thứ Sáu, 28 tháng 9, 2012

Hướng dẫn tạo USB cài đặt Windows 7



Yêu cầu hệ điều hành

  • ·         Windows XP SP2, Windows Vista, or Windows 7 (32-bit or 64-bit)
  • ·         Pentium 233-megahertz (MHz) processor or faster (300 MHz is recommended)
  • ·         50MB of free space on your hard drive
  • ·         DVD-R drive or 4GB removable USB flash drive


Chuẩn bị


Thao tác

Cài đặt công cụ Windows 7 USB DVD Download Tool vào hệ thống. Sau khi hoàn thành quá trình cài đặt bạn khởi động công cụ này lên để bắt đầu thao tác

Nhấn vào nút Browse để chọn tệp ISO của Windows 7. Sau đó nhấn vào Next để chuyển sang bước tiếp theo.


Nếu bạn muốn tạo bộ cài Windows 7 trên USB thì chọn USB device và lựa chọn thiết bị USB sẽ chứa bộ
cài hệ điều hành.



Sau khi lựa chọn được thiết bị USB bạn nhấn vào nút Begin copying để bắt đầu sao chép bộ cài của hệ điều hành lên USB. Hệ thống sẽ cảnh báo việc sẽ format và xóa hết dữ liệu có trên USB. Nếu bạn có những dữ liệu quan trọng thì nên sao lưu trước để tránh những mất mát không đáng có.



Nhn Erase USB Device đ tiến hành Format USB.


Quá trình copy bộ cài đặt diễn ra trong vài phút. Bây giờ bạn có thể ngồi nhâm nhi tách trà và ngồi chờ đợi đến khi việc copy file hoàn thành.


Kiểm tra

Quá trình tạo USB có khả năng cài đặt hệ điều hành Windows 7 đã hoàn thành. Bây giờ bạn khởi động lại máy tính và thiết lập boot từ USB để tiến hành quá trình cài đặt.
Chúc thành công !
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:
            Thầy Phan Đức Thiện
            Kỹ sư Trung tâm Thực hành – Trường đại học SPKT Nam Định
            Mobile: 098-388-9013
            Email: pdt_ac@yahoo.com
            Facebook: http://www.facebook.com/ToCNTT




Thứ Tư, 26 tháng 9, 2012

Danh sách các phím tắt trong Windows



·         Ctrl + C (sao chép)
·         Ctrl + X (xóa chọn mục và lưu lại một bản sao vào bảng tạm)
·         Ctrl + V (dán)
·         Ctrl + Z (Undo)
·         Xoá (Delete)
·         Shift + Delete (xóa khoản mục đã chọn vĩnh viễn mà không di chuyển khoản mục này vào thùng rác)
·         Ctrl khi kéo một mục (bản sao khoản mục đã chọn)
·         Ctrl + Shift khi kéo một mục (tạo lối tắt tới khoản mục đã chọn)
·         Phím F2 (đổi tên khoản mục đã chọn)
·         Ctrl + mũi tên phải (di chuyển con trỏ đến sự khởi đầu của từ kế tiếp)
·         Ctrl + mũi tên trái (di chuyển con trỏ đến sự khởi đầu của từ trước)
·         Ctrl + mũi tên xuống (di chuyển con trỏ đến sự khởi đầu của đoạn tiếp theo)
·         Ctrl + mũi tên lên (di chuyển con trỏ đến sự khởi đầu của các khoản trước đó)
·         Ctrl + Shift với bất kỳ phím mũi tên (nổi bật một khối văn bản)
·         Thay đổi với bất kỳ phím mũi tên (chọn nhiều hơn một mục trong một cửa sổ hoặc trên bàn làm việc, hoặc chọn văn bản trong một tài liệu)
·         Ctrl + A (chọn tất cả)
·         F3 key (tìm kiếm các tập tin hoặc thư mục)
·         Alt + Enter (xem các thuộc tính cho khoản mục được chọn)
·         Alt + F4 (đóng mục hoạt động, hoặc ra khỏi chương trình hoạt động)
·         Alt + Enter (Hiển thị các thuộc tính của đối tượng đã chọn)
·         Alt + phím cách (mở trình đơn phím tắt cho cửa sổ hoạt động)
·         Ctrl + F4 (Close hoạt động tài liệu trong chương trình mà cho phép nhiều tài liệu được mở cùng một lúc)
·         Alt + Tab (chuyển đổi giữa các mục mở)
·         Alt + Esc (chu kỳ thông qua các khoản mục theo thứ tự mà trong đó họ đã được mở)
·         F6 key (chu kỳ thông qua các phần tử màn hình trong một cửa sổ hoặc trên bàn làm việc)
·         F4 key (Hiển thị danh sách địa chỉ bar trong My Computer hoặc Windows Explorer)
·         Sự thay đổi + F10 (Hiển thị trình đơn phím tắt cho khoản mục được chọn)
·         Alt + phím cách (Hiển thị trình đơn hệ thống cho cửa sổ đang hoạt động)
·         Ctrl + Esc (Hiển thị menu bắt đầu)
·         Alt + Underlined chữ trong tên menu (Hiển thị menu tương ứng)
·         Gạch dưới chữ trong tên lệnh trên một trình đơn mở (thực hiện lệnh tương ứng)
·         F10 phím (kích hoạt thanh menu, chương trình hoạt động)
·         Mũi tên bên phải (mở trình đơn tiếp theo ở bên phải, hoặc mở một menu con)
·         Mũi tên trái (mở menu keá tieáp sang trái, hoặc đóng một menu con)
·         Phím F5 (Cập Nhật cửa sổ hoạt động)
·         Backspace (xem trong một thư mục cấp lên trong My Computer hoặc Windows Explorer)
·         Esc (hủy bỏ công việc hiện tại)
·         Thay đổi khi bạn chèn một đĩa CD vào ổ đĩa CD (ngăn chặn đĩa CD từ tự động playing)
·         Ctrl + Shift + Esc (mở Task Manager)

Thứ Sáu, 21 tháng 9, 2012

Một số lệnh cơ bản sử dụng trong MS-DOS

Hiện nay MS-DOS gần như đã không còn xuất hiện trên các thiết bị PC đời mới nhưng đối với những bạn thường xuyên phải cài đặt hay sửa chữa máy tính thì những lệnh này lại rất có ích. Từ thực tế đó thì cần có một tài liệu để các bạn tiện tra cứu và sử dụng các lệnh trong DOS cho hiệu quả. Dưới đây là một số lệnh mà bản thân tôi thường xuyên sử dụng và muốn chia sẻ cùng các bạn.


I. Các lệnh nội trú
Lệnh nội trú là những lệnh thi hành những chức năng của HĐH, thường xuyên được sử dụng, được lưu trữ vào bộ nhớ của máy tính từ khi khởi động và thường trú ở trong đó cho tới khi tắt máy.
Cách viết chung: 
1.1. Một số lệnh về hệ thống
. Lệnh xem và sửa ngày: DATE 
Current Date is Sat 02-04-2000
Enter new Date (mm-dd-yy)
Lúc này có hai tuỳ chọn
Nếu không thay đổi ngày giờ gõ Enter
Nếu sửa ngày hiện hành ở dòng một thì sửa theo khuôn mẫu (tháng -ngày-năm).
Bạn hãy thay đổi ngày lại cho máy tính ví dụ 31/07/2004.
. Lệnh xem và sửa giờ: TIME 
Current time is 4:32:35.23a
Enter new time: 
Lúc này có hai lựa chọn:
-Nếu không sửa giờ hiện hành của dòng một thì gõ Enter
- Nếu sửa giờ hiện hành thì sửa theo khuôn mẫu (giờ: phút:giây.% giây)
Bạn hãy thay đổi giờ lại cho máy tính thành 05 giờ 05 phút.
. Lệnh thay đổi dấu nhắc lệnh của DOS: PROMPT 
Lệnh thay đổi dấu đợi lệnh để có thể hiện thị một số thông tin hiện hành theo ý riêng của Người sử dụng.
Prompt [Chuỗi ký tự]
$P: Thư mục hiện hành $D: Ngày hiện hành
$G: Dấu > $T: Giờ hiện hành
$: Xuống dòng
Ví dụ: C>PROMPT $T $P$G 
. Lệnh xem phiên bản DOS: VER 
VER 
Bạn muốn xem hiện tại mình đang giao tiếp với HĐH MS-DOS là phiên bản nào.
Ví dụ: C:\VER 
Windows 98 [Version 4.10.2222]
. Lệnh xoá màn hình: CLS 
CLS
Lệnh xoá toàn bộ dữ liệu trên màn hình đưa con trỏ về góc trên cùng bên trái màn hình.
. Chuyển đổi ổ đĩa 
Gõ tên ổ đĩa và dấu hai chấm, sau đó nhấn ENTER.
Ví dụ: A: C: 

1.2. Các lệnh về thư mục
. Lệnh xem nội dung thư mục.
DIR [drive:] [Path] [Tên thư mục] [/A][/S]{/P][W]}
Trong đó: /P : để xem từng trang
/W: Trình bày theo hàng ngang 
/A : xem các tập tin có thuộc tính ẩn và hệ thống
/S: Xem cả thư mục con 
Ví dụ:
DIR C:\WINDOWS /P /W 
Lệnh trên sẽ hiển thị các tệp, thư mục thuộc thư mục WINDOWS nằm trong thư mục gốc ổ đĩa C thành 5 hàng và dừng lại sau khi hiển thị hết một trang màn hình. Muốn xem tiếp chỉ việc nhấn một phím bất kỳ.
. Lệnh chuyển về thư mục gốc và vào một thư mục nào đó. 
+ Chuyển từ thư mục hiện thời về thư mục gốc của ổ đĩa hiện hành.
CD\ 
+ Lệnh chuyển về cấp thư mục cao hơn một bậc.
CD.. 
+ Chuyển vào một thư mục
Lệnh này thay đổi thư mục hiện hành cần làm việc của đĩa nào đó
CD [drive:]\[path] ( tên thư mục cần vào)
Ví dụ:
- Từ thư mục C:\ chuyển vào thư mục DAIHOC (Thư mục DAIHOC nằm trên ổ đĩa C)
C:\CD DAIHOC 
C:\DAIHOC>_
- Từ thư mục DAIHOC, chuyển sang thư mục BAITAP( Thư mục BAITAP nằm trên ổ đĩa C)
C:\DAIHOC>CD BAITAP 
C:\DAIHOC\BAITAP>_
. Lệnh xem ý nghĩa của câu lệnh 
C:\> [Tên lệnh] /? 
Ví dụ: Xem ý nghĩa của câu lệnh CD
C:\CD /? 
. Lệnh tạo thư mục con(MD): 
MD [drive:]\[path] 
[drive:]\[path] : Chỉ ra đường dẫn đến nơi cần tạo thư mục.
Ví dụ: 
C:\MD HOC Tạo Thư mục HOC Trên thư mục gốc của Ổ đĩa C
C:\MD HOC\HOCDOS Tạo thư mục HOCDOS là thư mục con cua thư mục HOC
C:\MD A:\DAIHOC Tạo thư mục DAIHOC trên ổ đĩa A
.Lệnh xoá thư mục con(RD) 
Lệnh huỷ bỏ (xoá) thư mục:
RD [drive:]\[path]
Chú ý: thư mục cần xoá không phi là thư mục hiện hành và phi là thư mục rỗng (Empty Directory) ( tức là không có một tệp hay một thư mục nào năm trong nó).
Ví dụ: C:\RD DAIHOC Xoá thư mục DAIHOC( Là thư mục rỗng) trên ổ đĩa C
1.3. Các lệnh làm việc với tập tin 
. Lệnh sao chép tập tin(COPY):
Lệnh này sao chép một hay một nhóm tệp từ thư mục này sang thư mục khác.
Copy [drive1:]\[path1]\[Filename 1] [drive2:]\[path2]\[Filename 2]
Copy [ổ đĩa]\[đường dẫn]\[tên tệp nguồn] ổ đĩa ]\[đường dẫn đích]
Ví dụ1: Chép tệp BAOCAO.VNS từ thư mục A:\BKED vào thư mục gốc của ổ đĩa C: và lấy tên là BAOCAO.VNS.
C:\>COPY A:\BKED\BAOCAO.VNS 
Ví dụ2: Sao chép tệp TUHOC.TXT từ thư mục gốc ổ đĩa C thành tệp HOCTHUOC.TXT ở thư mục HOC nằm trong thư mục gố ổ đĩa A.
C:\COPY C:\TUHOC.TXT A:\HOC\HOCTHUOC.TXT 
Lệnh cộng tệp:
Cộng nội dung file: 
Copy [ổ đĩa][đường dẫn][tên tệp 1]+[ổ đĩa][đường dẫn] [tên tệp 2]+ ... [ổ đĩa][đường dẫn][tên tệp mới]
Trong cú pháp trên lệnh sẽ thực hiện như sau:
Lần lượt cộng nội dung của các tệp: Tên tệp 1, Tên tệp 2, ... thành một tệp duy nhất có tên là Tên tệp mới.
Chú ý: Trước tên tệp mới không có dấu (+), còn trước tên tệp muốn công phi có dấu cộng. 
Ví dụ: C:\COPY CD1.TXT+CD2.TXT+CD3.TXT C:\MYDOCU~1\CD.TXT
Lệnh tạo tệp tin(COPY CON): 
Tạo ra file để lưu trữ nội dung của một vấn đề nào đó.
C:\COPY CON [drive:]\[path]\[File name] 
.... Nhập nội dung của tệp 
F6 
1 file(s) is copied
C:\_
(Nếu như tệp được tạo thì sau khi nhấn F6 sẽ có thông báo: 1 file(s) is copied trên màn hình, nếu như tệp không được tạo vì một lý do nào đó thì dòng thông báo sẽ là 0 file(s) is copied)
Ví dụ: C:\>COPY CON BAITHO.TXT Tạo tệp BAITHO.TXT trên ổ đĩa C 
. Lệnh xem nội dung tập tin (TYPE): 
Lệnh dùng để xem (hiển thị) nội dung một tệp tin trên màn hình.
TYPE <Đường dẫn>\ 
Sau khi nhập đúng đường dẫn và tập tin thì nội dung sẽ được hiển thị trên màn hình.
Nếu như trong cú pháp trên không đúng hoặc sai tên tệp tin, đường dẫn thì sẽ có dòng 
thông báo lỗi hiển thị ví dụ như: 
- Bad command or filename
- Invalid drive Specification
- Path not found - ...
- Requirent parameter missing
Ví dụ: C:\>TYPE BAITHO.TXT Dùng để xem nội dung tập tin BAITHO.TXT
Trên Ổ Đĩa C. 
. Đổi tên tệp tin(REN): 
Thay đổi tên file còn nội dung thì giữ nguyên.
REN [d:][path][fileName] 
Ví dụ: C:\REN VANBAN\THUVIEN.DOC \VANBAN\HOPDONG.TXT¿
Đổi tên file THUVIEN.DOC thành file HOPDONG.TXT nằm trong cùng một thư mục.


. Xoá nội dung tập tin(DEL): 
DEL [ổ đĩa][đường dẫn][tên tệp cần xoá] 
VD: C:\DEL C:\VANBAN\HOPDONG.TXT
Xoá tên file HOPDONG.TXT trong thư mục VANBAN ở ổ đĩa C: 
II. Lệnh ngoại trú 
Là những lệnh thi hành chức năng nào đó của HĐH nhưng ít được sử dụng và đỡ tốn bộ nhớ của máy người ta lưu trữ nó trên đĩa dưới dạng các tập tin có phần mở rộng là: COM hoặc EXE
[d:] [path] [] []
[d:] [path]: ổ đĩa đường dẫn đến tên lệnh
: là tên chính của tên tệp tin chương trình

Lệnh định dạng đĩa (FORMAT) 
Tạo dạng cho đĩa mềm hay đĩa cứng ...
[d:] [path] Format [d1] [/tham số]
[d:][Path]: ổ đĩa đường dẫn đến tên lệnh
[d:]: Tên ổ đĩa cần định dạng
Tham số:
/s: Tạo đĩa hệ thống.
/u: format mà sau đó không thể sử dụng lệnh UNFORMAT để lấy lại dữ liệu.
/q: định dạng nhanh
Ví dụ: Định dạng đĩa mềm trong ổ đĩa A theo đúng dung lượng của ổ đĩa và sao chép các tệp cần thiết để khởi động máy vào đĩa.
C\:FORMAT A: /S 
Lệnh sao chép các tập tin hệ thống: 
Tác dụng: cho phép chép các tập tin hệ thống.
[d:][Path]sys [d1:]
Ví dụ: C:\sys A:
Lệnh phục hồi đĩa(UNDELETE) 
Phục hồi đĩa bị xoá bởi lệnh định dạng đĩa FORMAT
[d:][Path] UNDELETE [d1][path1][file Name]
Lệnh kiểm tra đĩa(CHKDSK): 
Kiểm tra đĩa và thông báo tình trạng đĩa.
CHKDSK[/F]
Tham số /F sẽ hiển thị số Sector bị hỏng khi kết thúc quá trình kiểm tra.
Ví dụ: CHKDSK C:
Lệnh SCANDISK :
Lệnh này dùng để kiểm tra cấu trúc tệp của đĩa và sau đó tiến hành kiểm tra các lỗi vật lý trên bề mặt đĩa.
SCANDISK tên ổ đĩa 
Ví dụ: SCANDISK A: 
Tệp lệnh bó: 
Lệnh bó thực chất là một tệp trong đó liệt kê thứ tự thực hiện các lệnh được liệt kê trong tệp. Trong số các tệp lệnh bó, quan trọng nhất bao gồm hai tệp sau:
Tệp AUTOEXEC.BAT Tệp lệnh Autoexec.bat là một tệp lệnh đặc biệt nằm ở thư mục gốc ổ đĩa khởi động. Khi khởi động hệ điều hành, các lệnh trong tệp Autoexec.bat sẽ thực hiện theo tuần tự.
Ví dụ:
@ECHO - Lệnh hiển thị một dòng trắng trên màn hình
SMARTDRV.EXE - Gọi tệp tạo vùng đệm cho đĩa
MSCDEX /D:MSCD001 /V - Gọi tệp khởi tạo chương trình điều khiển ổ CD trên DOS. 
SET BLASTER=A220 I5 D0 P300 - Lệnh đặt đường điều khiển âm thanh trên DOS ra loa.
SET PATH=%PATH%;C:\PROGRA~1\COMMON~1\AUTODE~1 - Lệnh thiết đặt đường dẫn mặc định khi tìm tệp.


Thứ Ba, 4 tháng 9, 2012

Hướng dẫn đưa một Website viết bằng ASP.NET lên mạng


Hướng dẫn đưa một Website lên mạng


Một vấn đề mà nhiều bạn học thiết web gặp phải đó là vấn đề không biết đăng tải website mà mình thiết kế lên mạng để mọi người trên Internet đều có thể xem được, đó là do khi học các bạn chỉ được trang bị kỹ năng lập trình, thiết kế mà không được trang bị kỹ năng publishing. Bài viết này gợi ý cho bạn một cách để đăng tải một Website được thiết kế bằng ngôn ngữ ASP.NET lên một hosting
miễn phí nhưng có đầy đủ tính năng và sức mạnh của một hosting chuyên nghiệp. Nào chúng ta cùng bắt đầu thực hiện:

Bước 1: Đăng ký tài khoản hosting

Có nhiều hosting miễn phí hỗ trợ ASP.NET và cơ sở dữ liệu SQL bạn có thể chọn một trong số đó để đăng ký tài khoản. Tuy nhiên trong phạm vi bài viết này tôi giới thiệu một hosting miễn phí ở địa chỉ
http://somee.com/ . Bạn nhập địa chỉ hosting vào ô address của trình duyệt, sau đó kéo xuống phía dưới lựa chọn Free Web Hosting để chuyển tới trang đăng ký.

Nhấn vào nút “Order now” để xác nhận đăng ký hosting miễn phí và chuyển sang trang khai báo thông tin

Bạn khai báo đầy đủ các thông tin được yêu cầu, các trường có dấu * là bắt buộc phải điền thông tin. Sau khi hoàn thành việc khai báo thông tin bạn nhấn vào nút “Register new user and continue” để thực hiện việc đăng ký thông tin. Nếu các thông tin bạn nhập vào chưa đúng hệ thống sẽ cảnh báo để bạn chỉnh sửa, còn không hệ thống sẽ đưa bạn tới trang Check-out.

Bạn nhớ đánh dấu vào 2 ô check rồi nhấn vào “Continue” để hoàn thành việc đăng ký và chuyển sang giao diện quản trị hosting.
Bước 2: Khởi tạo Website
Sau khi đã hoàn thành việc đăng ký hosting tại http://somee.com bạn chuyển sang phần khởi tạo thông tin cho Website của bạn.

Tại cửa sổ Create website bạn nhập các thông tin về tên website (sẽ có dạng tenwebsite.somee.com), tiêu đề, mô tả cho website … rồi nhấn vào nút “Create website” để hệ thống khởi tạo thông tin ban đầu cho website của bạn.


Quá trình khởi tạo thành công sẽ đưa bạn tới trang thông báo “You website was created successfully !” lúc này bạn nhấn vào liên kết “Manage website” để thực hiện cấu hình cho website
Bước 3: Sao lưu dữ liệu
Để thuận tiện cho việc thao tác với dữ liệu trên hosting bạn cần tạo ra một file backup của cơ sở dữ liệu. Để thực hiện backup CSDL bạn khởi động trình quản lý “Microsoft SQL Server Managerment Studio” và chọn đến CSDL cần sao lưu. Nhấn phải chuột vào CSDL cần sao lưu chọn Task à Back Up …

Xuất hiện cửa sổ tùy chọn backup bạn chọn nơi sẽ lưu file backup này rồi nhấn vào nút OK để hệ thống thực hiện việc sao lưu CSDL

Bước 4: Cấu hình Website
Trang Website properties sẽ cung cấp cho bạn các thông tin cơ bản về website mà bạn đã đăng ký và khởi tạo. Bạn cần nhớ thông tin Site name chính là địa chỉ website của bạn, FPT address sẽ cung cấp cho bạn thông tin để bạn sử dụng để upload website của bạn lên host (sẽ hướng dẫn ở bước 6)
Ở khung chức năng phía bên trái bạn sẽ sử dụng một vài tác vụ chính để cấu hình trang khởi động đầu tiên của website, hay khởi tạo tài khoản và khôi phục dữ liệu cho website. Tôi sẽ hướng dẫn bạn cấu hình các chức năng này. Các chức năng khác bạn tự tìm hiểu thêm nhé
a.      Cấu hình trang khởi động cho website
Bạn lựa chọn chức năng Default Documents ở khung chức năng phía bên trái để xuất hiện hướng dẫn ở khung bên phải. Mặc định hệ thống sẽ lấy trang Default.aspx làm trang khởi động cho mọi website, nếu bạn muốn một trang khác (Home.aspx chẳng hạn) thì bạn phải thêm phần cấu hình ở trong tệp web.config bằng cách copy đoạn mã ví dụ và paste vào trong tệp web.config ở đúng vị trí, sau đó thay tên Index.aspx thành Home.aspx.
b.      Tạo tài khoản cơ sở dữ liệu
Để sử dụng cơ sở dữ liệu SQL cho website của bạn, đầu tiên bạn phải tạo một tài khoản để quản lý và truy cập cơ sở dữ liệu bằng cách nhấn vào tác vụ “Logins” ở phần MS SQL để chuyển tới cửa sổ cho phép khởi tạo tài khoản. Bạn điền tên tài khoản vào phần Login name và mật khẩu vào ô Password sau đó chọn “Add login” để thêm tài khoản quản trị cơ sở dữ liệu


c.       Khởi tạo cơ sở dữ liệu
Bạn nhấn vào tác vụ Database để chuyển đến cửa sổ cho phép tạo mới cơ sở dữ liệu của website, sau đó nhấn vào nút Create để tạo mới một cơ sở dữ liệu SQL


Bạn điền các thông tin về tên cơ sở dữ liệu muốn tạo, chọn tài khoản quản lý cơ sở dữ liệu, phiên bản SQL trong danh sách rồi nhấn vào nút “Create empty database” để tạo mới CSDL

d.      Quản lý cơ sở dữ liệu (Restore – Backup)
Sau khi tạo mới CSDL bạn có thể thực hiện các thao tác thêm/sửa/xóa … nhưng theo mình thì các bạn đã có CSDL ở máy và thực hiện backup rồi bây giờ chỉ cần restore lại để sử dụng là OK, và ở đây mình sẽ hướng dẫn các bạn thao tác restore CSDL từ file backup đã có sẵn (đã tạo ở bước trên)
Để restore CSDL đầu tiên bạn phải lựa chọn CSDL đã tạo ở khung bên trái, sau đó lựa chọn chức năng Restore Database ở khung bên trái để chuyển tới cửa sổ Restore MS SQL Database


Tại cửa sổ này bạn kéo xuống phần Upload and restore nhấn vào nút “Chọn tệp tin” để tìm đến nơi đã lưu file backup (có phần mở rộng là .bak) trên máy tính của bạn, sau đó bạn nhấn vào nút “Upload the file and restore it” để thực hiện việc upload tệp và restore CSDL

Bước 5: Biên dịch Website
Một công việc quan trọng khi đẩy website lên hosting là bạn phải thực hiện biên dịch website. Để thực hiện biên dịch website các bạn thao tác như sau:
Từ cửa sổ của chương trình Visual Studio 2010 (tương tự với các phiên bản VS 2008, VS 2005 nhé …) chọn menu Build à Publish Web site để xuất hiện cửa sổ Publish Website

Bạn chọn “User fixed naming and single page asemblies” rồi nhấn “OK” để thực hiện biên dịch website
Bước 6: Đẩy Website đã tạo lên host
Sau khi biên dịch Website thành công bạn sử dụng một chương trình upload FTP để thực hiện việc đẩy website lên hosting. Ở đây tôi dùng chương trình CuteFTP 8.0 để hỗ trợ việc upload các file lên host
Sau khi khởi động chương trình sẽ có giao diện như hình bên dưới. Các bạn nhập địa chỉ FTP, tài khoản FTP và mật khẩu của hosting vào sau đó nhấn Enter để connect với host. Lưu ý: mật khẩu chính là mật khẩu lúc bạn khởi tạo tài khoản

Sau đó bạn click đúp chuột vào phần www.ttth.somee.com (của bạn có thể tên khác nhưng lưu ý chọn phần có mở đầu là www)
Tiếp theo bạn tìm ở khung bên trái đến vị trí mà bạn đã biên dịch Website. Sau đó kéo tất cả phần nội dung có ở khung bên trái sang khung bên phải để chương trình upload lên host.
Bước 7: Tinh chỉnh tệp Web.config
Sau khi hoàn thành việc upload website lên host bạn cần phải chỉnh lại thông số kết nối cơ sở dữ liệu trong tệp web.config để website có thể hoạt động được. Để chỉnh đúng các thông số kết nối cơ sở dữ liệu bạn tìm ở khung bên trái của phần quản lý host (somee.com) nhấn vào tên CSDL vừa tạo để xuất hiện thông tin về chuỗi kết nối

Bạn sử dụng các thông tin này để chỉnh lại tệp web.config (Lưu ý: trên hình minh họa mình đã xóa đi phần mật khẩu, các bạn tự điền mật khẩu của các bạn vào nhé)
Đến đây quá trình thao tác hoàn thành. Bạn có thể mở trình duyệt ra và gõ vào địa chỉ http://www.ttth.somee.com/ và chiêm ngưỡng thành quả của mình. Chúc các bạn thành công !
Mọi thắc mắc các bạn comment cho mình:
                Phan Đức Thiện
                Trung tâm thực hành – Trường đại học SPKT Nam Định
                Tel: 098-388-9013
                Email: pdt_ac@yahoo.com